Thứ Tư, 30 tháng 4, 2014

Dinh dưỡng giúp vết thương mau lành sẹo

Vết thương (sẹo) lành nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng giúp vết thương mau lành và ảnh hưởng nhiều đến chất lượng hồi phục của vết thương.

Sự lành của một vết thương bao gồm 3 giai đoạn: giai đoạn có xuất huyết và viêm. Ở giai đoạn này, vết thương rất dễ bị nhiễm trùng - mưng mủ. Giai đoạn tạo mô hạt để làm đầy vết thương và giai đoạn tái tạo biểu bì để vết thương lành hoàn toàn.

Một chế độ ăn uống như thế nào là hợp lý để giúp vết thương mau lành sẹo?


Kẽm và selen là những chất khoáng giúp mau lành vết thương, có nhiều trong hải sản

Ăn đầy đủ chất đạm (protein), đây là nguyên liệu chính để tạo các tế bào mới cũng như các thành phần có liên quan đến quá trình lành vết thương. Do đó nếu chế độ ăn quá nghèo đạm hoặc ở người bị suy dinh dưỡng, người có bệnh lý làm giảm đạm trong cơ thể, người bị rối loạn chuyển hóa đạm thường vết thương lành sẹo chậm hơn, hoặc có khi không lành được do thiếu đạm quá nặng. Mỗi ngày cần ăn khoảng 200g các thức ăn cung cấp chất đạm như: thịt, cá, trứng, sữa, các loại đậu đỗ…

Nên dùng những thực phẩm giàu các vitamin A, B, C, K…Vitamin C hoạt động như một đồng yếu tố trong quá trình sản sinh collagen, giúp gia tăng sức đề kháng của cơ thể chống lại hiện tượng nhiễm trùng ở vết thương, làm gia tăng sự hấp thu chuyển hóa chất sắt trong cơ thể… Vitamin C có nhiều trong các loại rau quả tươi như cà chua, ớt chuông, khoai tây, rau bina, trái cây thuộc họ cam quít, dâu tây, bông cải xanh, bắp cải, ổi, các loại rau có lá màu xanh sẫm…Vitamin A giúp chữa lành vết thương nhờ kích thích sự tổng hợp collagen và sự đa dạng hóa của các nguyên bào sợi cũng như kiểm soát tình trạng viêm nhiễm. Vitamin A có nhiều trong các loại rau màu lá xanh sẫm, các loại quả màu vàng như cà rốt, đu đủ, bí đỏ, bí ngô, gan động vật, các sản phẩm chế biến từ bơ sữa. Vitamin K cũng rất quan trọng vì trong quá trình đông máu ở giai đoạn đầu tiên của việc chữa lành vết thương, vitamin K đóng vai trò chính. Vitamin K có nhiều trong các loại rau có lá màu xanh đậm, bông cải trắng, cải bắp, bông cải xanh, nho, bơ, kiwi…

Nên dùng những thực phẩm bổ máu chứa sắt, acid folic, vitamin B12 vì máu sẽ giúp mang protein, vitamin, khoáng chất và oxy đến nuôi dưỡng các mô bị tổn thương. Đồng thời, mang các tế bào bạch cầu, đại thực bào đến tiêu diệt các vi khuẩn xâm nhập vào vết thương, dọn dẹp các chất thải như xác vi trùng chết, xác các tế bào đã chết. Trong quá trình tổng hợp collagen, sắt cần thiết cho việc chuyển hóa của các chất proline và lysine. Thực phẩm bổ máu gồm thịt bò, huyết, gan, trứng, sữa, các loại rau có lá màu xanh đậm…

Nên dùng những loại thực phẩm giàu kẽm và selen. Đây là những loại chất khoáng giúp mau lành vết thương, chống nhiễm khuẩn. Kẽm có nhiều ở các loại hải sản (nghêu, sò, ốc, hào, tôm…), gan lợn, sữa, thịt bò, lòng đỏ trứng, cá, đậu nành, các hạt có dầu (hạnh nhân, hạt điều, đậu phộng…). Selen cũng có nhiều trong cá, hải sản và trứng, vừa phải ở thịt gia cầm, đậu hạt.

Cần tránh những thực phẩm trước đây ăn hay bị dị ứng vì dị ứng sẽ gây tăng hiện tượng viêm tại chỗ, tạo mủ.

Đối với người cao tuổi, người suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch… thì vết thương thường chậm lành hơn, do đó cần cung cấp thêm các loại thực phẩm giàu năng lượng như các loại sữa cao năng lượng với đầy đủ hàm lượng chất đạm, vitamin, khoáng chất cần thiết, có thể bổ sung 1 - 2 ly/ngày ngoài các bữa ăn chính để giúp cho vết thương được mau lành hơn.

Để có một vết thương mau lành như ý muốn thì ngoài việc quan tâm chăm sóc vết thương bạn nên có một chế độ ăn đa dạng, cân đối và ưu tiên dùng những loại thực phẩm giúp mau lành vết thương, bỏ thuốc lá, không ăn những thức ăn từng bị dị ứng…

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Những ‘tác dụng phụ’ của rau má

Trong dân gian, rau má như một loại thuốc thông dụng và là thức ăn bổ dưỡng hằng ngày. Tuy nhiên không phải ai cũng biết nếu ăn hay uống quá nhiều rau má cũng có thể nguy hại cho sức khỏe và ảnh hưởng đến khả năng mang thai của chị em.

ảnh minh họa

Đã từ lâu, rau má được sử dụng với mục đích y học. Tuy nhiên, Học viện Y tế tại Hoa Kỳ và châu Âu gần đây đã đưa ra một mối quan tâm đến loại thảo dược có lợi cho sức khỏe này và kết luận, mặc dù rau má an toàn khi sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ nhưng không nên dùng quá 6 tuần mà không tham khảo ý kiến bác sĩ.

Ngoài ra, những người mắc bệnh gan hoặc có tiền sử các bệnh tổn thương da, ung thư không nên dùng rau má.

Dù sao thì cũng không thể phủ nhận một vài công dụng của rau má trong y học như sau:

Thức ăn bổ dưỡng, có lợi cho da

Rau má vị đắng, tính mát, có tác dụng giải nhiệt, giải độc, chữa mụn nhọt, sốt, sởi, vàng da... Chúng còn được dùng để hạ huyết áp, cải thiện trí nhớ và tăng tuổi thọ giúp máu lưu thông tốt hơn, nhất là ở tĩnh mạch và mao mạch, có tác dụng lợi tiểu nhẹ. Đồng thời khi bị viêm tấy hoặc bỏng, đắp rau má giã nhuyễn lên da cũng có thể giảm nhẹ sưng tấy và làm mát vết thương.

Đặc biệt khi hoạt chất Asiaticosid trong rau má tác dụng lên một số tế bào biểu bì, kích thích sự sừng hoá và tác dụng đến sự phân chia tế bào làm lành nhanh vết thương ngoài da. Chiết xuất từ rau má có tác dụng chống lại sự lão hoá làn da, thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào da làm cho da căng đầy sức sống và bề mặt da săn chắc hơn. Ngoài ra loại rau này còn có tác dụng chống loét dạ dày, kháng virus, kháng nấm.

Không chỉ thế, các sinh tố, khoáng chất, những chất chống oxy hoá trong rau má có thể làm chậm sự lão hoá làn da, cải thiện vi tuần hoàn và chữa những chứng bệnh ngoài da thường gặp.

Tốt cho các bệnh tim mạch

Rau má có thể giúp giảm sưng và cải thiện lưu thông trong cơ thể, nhất là với các bệnh liên quan đến tĩnh mạch như giãn tĩnh mạch và suy tĩnh mạch. Một nghiên cứu được công bố năm 2001 cho biết, bệnh nhân có tĩnh mạch tăng huyết áp dùng giả dược hoặc rau má trong khoảng thời gian 4 tuần thì đến tuần cuối cùng thấy giảm đáng kể phù mắt cá chân, sưng, đau, chuột rút và mỏi ở chân so với giả dược.

Làm lành vết thương

Rau má có chứa hóa chất được gọi là triterpenoidscó công dụng tăng tốc độ chữa lành vết thương, tăng cường chất chống oxy hóa tại vị trí vết thương, tăng cường da và tăng cung cấp máu cho khu vực bị thương. Một nghiên cứu năm 2006 đã kiểm tra tác động của rau má vào vết thương ở chuột.

Các nghiên cứu cho thấy rằng các vết thương được điều trị với nước chiết xuất từ lá rau má lá có thể chữa lành nhanh hơn đáng kể hơn so với các vết thương không được điều trị bằng chiết xuất này. Mặc dù thử nghiệm trên người chưa được thực hiện đầy đủ nhưng bằng chứng này xuất hiện có thể xác nhận việc sử dụng loại thảo dược rau má như là một thảo dược có tá dụng chữa lành vết thương.

Giảm lo âu

Triterpenoids trong rau má cũng có thể làm giảm sự lo lắng và tăng cường chức năng tâm thần trong một số cá nhân. Theo một nghiên cứu, xuất bản trong tạp chí Journal of Clinical Psychopharmacology năm 2000, những người tiêu thụ rau má có thể giảm sự giật mình đi rất nhiều. Trong khi những phát hiện này cho thấy rau má có thể có hoạt động chống lo âu ở người, các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng hiệu quả điều trị các triệu chứng lo âu vẫn còn chưa rõ ràng.

Các lợi ích khác

Từ hàng ngàn năm nay, các thầy lang đã biết dùng rau má để điều trị cho các bệnh như bệnh vẩy nến, eczema, nhiễm trùng hô hấp, viêm loét, cảm lạnh, viêm gan, động kinh, mệt mỏi, sốt, hen suyễn và bệnh giang mai...

Trong y học Trung Quốc, rau má cũng được biết đến là loại thảo dược "nguồn mạch sự sống" bởi vì nó giúp làm tăng tuổi thọ. Mặc dù nghiên cứu khoa học vẫn chưa chứng minh hiệu quả của của loại thảo dược này đối với các rối loạn trong cơ thể, nhưng người ta cũng không phủ nhận tác dụng của rau má trong việc điều trị chứng mất ngủ, xơ cứng bì, ung thư, rối loạn tuần hoàn, tăng huyết áp, mất trí nhớ, liền sẹo và giảm nốt cục trên da cellulite.


Tác dụng phụ của rau má

Theo BS. Nguyễn Hồng Siêm, Chủ tịch Hội Đông y Hà Nội, chưa có một nghiên cứu nào nói rằng dùng quá nhiều rau má và dùng với lượng bao nhiêu thì có thể gây bệnh, nhưng theo quy luật bình thường thì dùng cái gì quá nhiều cũng không tốt, kể cả thức ăn thường ngày.

Rau má là một loại rau ăn bình thường và vì chưa thấy ngộ độc nên nhiều người vẫn cứ dùng thường xuyên, nhưng quan điểm của Đông y thái quá thì bất cập, ăn nhiều quá thì sẽ sinh bệnh. BS. Nguyễn Hồng Siêm cũng khuyến cáo nên có chế độ sử dụng rau má hợp lý, tránh tác động không tốt đến sức khỏe của chúng ta.

Thực tế rau má không chỉ là một loại rau quen thuộc mà còn là một dược thảo, chính vì vậy khi sử dụng nó người dân cũng cần lưu ý như khi dùng thuốc. Dùng quá nhiều rau má và kéo dài có thể gây biến chứng cho một số tế bào máu, tế bào gan, tế bào thận. Một ngày mỗi người bình thường có thể dùng một cốc rau má, tương đương với khoảng 40 gram rau má trở lại, nhưng cũng không nên uống quá một tháng. Nếu muốn dùng đợt sau thì phải nghỉ tối thiểu là nửa tháng rồi mới dùng tiếp.

Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy uống thuốc hay nước rau má nhiều quá có thể bị nhức đầu, thậm chí mất ý thức thoáng qua; phụ nữ uống thuốc rau má lâu ngày có thể giảm khả năng mang thai... Bên cạnh đó, vì rau má có tính hàn nên nếu đang bị đầy bụng, tiêu chảy phải cẩn thận khi dùng, nên ăn kèm với vài lát gừng cho ấm bụng và trung hòa tính hàn của rau.

Trong một số trường hợp, rau má làm tăng lượng cholesterol và lượng đường trong máu, vì vậy những người có cholesterol cao và bệnh tiểu đường nên tránh lạm dụng sử dụng rau má quá nhiều.

Thảo mộc này cũng có thể dẫn đến sẩy thai nếu sử dụng trong thời kỳ mang thai. Do vậy, trẻ em, phụ nữ mang thai và đang cho con bú cũng nên tránh dùng loại rau này.

Rau má có thể tương tác với các thuốc gây buồn ngủ và thuốc chống co giật, barbiturat, benzodiazepin, thuốc mất ngủ, và các thuốc chống trầm cảm... Nó cũng có thể làm giảm hiệu quả của insulin và thuốc tiểu đường uống khác, cũng như các thuốc hạ cholesterol.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Những thực phẩm giúp cải thiện chiều cao

Mặc dù chiều cao cơ thể được xác định về mặt di truyền, nhưng nó cũng phục thuộc rất lớn vào yếu tố bên ngoài và dinh dưỡng.

Chiều cao không phát triển có thể do không đủ dinh dưỡng. Với một chế độ ăn cân bằng sẽ giúp cải thiện rất nhiều về sự phát triển chiều cao, đặc biệt là khoảng thời gian niên thiếu. Kết hợp giữa thực phẩm và rèn luyện thể dục giúp đạt chiều cao tối ưu và cân nặng hợp lý, đảm bảo dinh dưỡng hình thành cơ bắp, dây chằng, gân và xương.

1.  Sữa

Canxi cực kỳ cần thiết, nó có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển và duy trì bộ xương chắc khỏe, đồng thời nó hoạt động như một chất tăng chiều cao. Sữa là một nguồn canxi tuyệt vời, bên cạnh đó, nó còn cung cấp vitamin A có vai trò giữ canxi ở lại cơ thể. Nó cũng chứa protein giúp xây dựng các tế bào của chúng ta. Sữa có thể tiêu hóa dễ dàng và tạo điều kiện hấp thụ tối đa protein. Sữa tách kem không chứa chất béo và chứa 100% protein. Hãy uống ít nhất 2-3 ly sữa hàng ngày

2. Sản phẩm từ sữa

Ngoài sữa, các sản phẩm từ sữa cũng giúp tăng chiều cao, những thực phẩm từ sữa như pho mát, Paneer, sữa chua,…. cũng chứa nhiều protein và canxi, vitamin A, D và E. Vitamin D và canxi rất cần thiết cho sự tăng trưởng xương. Thiếu hụt vitamin D có thể dẫn đến còi xương. Cung cấp đủ canxi rất quan trọng, đặc biệt trong giai đoạn dậy thì.

3. Trứng

Trứng rất giàu nguồn protein. Phần lòng trắng trứng có 100% protein rất tốt cho sự phát triển tổng thể của cơ thể. Vì vậy, nó giúp tăng chiều cao tự nhiên của bạn. Trong chế độ ăn uống nên bổ sung trứng để tăng chiều cao.

4. Trái cây có múi, rau xanh

Bên cạnh việc giúp tăng chiều cao, trái cây và rau củ xanh giúp duy trì một lối sống lành mạnh, chúng cung cấp vitamin, chất xơ, kali và folate. Vitamin A giúp phát triển xương và các mô. Các loại trái cây: bưởi, đu đủ, xoài, chanh dây, dưa hấu và quả mơ giàu vitamin A. Vitamin A cũng được tìm thấy trong các loại rau củ như cà rốt, đậu Hà Lan, bông cải xanh, rau bina, cải bắp, khoai lang….

5. Tinh bột và ngũ cốc


Tinh bột và ngũ cốc là nguồn năng lượng chính của cơ thể chúng ta. Bên cạnh đó, chúng cũng cung cấp vitamin B, chất xơ, sắt, magiê... Vì chúng cung cấp lượng calo cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì, khi trẻ em đi qua một giai đoạn tăng trưởng thì mức độ tiêu thụ calo được gia tăng. Gạo lứt, ngô, bột mì và ngũ cốc nguyên hạt có lợi cho sự phát triển của trẻ đang dậy thì.

6. Thịt bò

Thịt bò chứa nhiều protein nhất và do đó rất tốt cho việc tăng chiều cao của bạn. Điều này sẽ giúp xây dựng các mô và cơ bắp.

7. Thịt gà

Tất cả các loại thực phẩm giàu protein đều có lợi cho cơ bắp và xương, lượng thịt gà trong kế hoạch chế độ ăn uống hàng ngày của bạn cũng có thể tạo sự khác biệt đáng kể về chiều cao của bạn.

8. Đậu nành (đậu tương)

Đậu nành giàu protein nhất trong số tất cả các loại thực phẩm từ thực vật. Protein tinh khiết có trong đậu nành giúp cải thiện xương và khối lượng mô. Để tăng chiều cao, cung cấp 50 gam đậu nành trong thực đơn hàng ngày. Khi ăn chay, để cung cấp đủ protein hãy dùng các sản phẩm từ đậu nành, chúng rất bổ dưỡng.

9. Bột yến mạch

Bột yến mạch cũng là một nguồn protein thực vật tuyệt vời. Nó giúp tăng khối lượng cơ và giảm chất béo, được khuyến khích dùng 50 gram bột yến mạch cho bữa ăn sáng mỗi ngày.

10. Canxi từ san hô

Như tên gọi, đây là loại canxi được lấy từ san hô biển. Nó giúp tăng khối lượng xương, tạo xương phát triển chiều cao. Canxi này cần được dùng từ sớm cho trẻ thiếu niên, đang dậy thì sẽ có hiệu quả tốt nhất

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

15 dấu hiệu của cơ thể thiếu sắt

 Thiếu sắt là tình trạng thiếu dinh dưỡng hay gặp nhất, đặt biệt là ở phụ nữ. Hãy kiểm tra xem bạn có những dấu hiệu dưới đây không và nếu có, hãy đến gặp bác sĩ để được làm xét nghiệm đánh giá lượng dự trữ sắt trong cơ thể.

  15 dấu hiệu của cơ thể thiếu sắt
Sắt đóng vai trò quan trọng trong sản sinh hemoglobin, một protein giúp hồng cầu đưa ô xi đi khắp cơ thể. Vì thế thiếu sắt có thể dẫn đến thiếu máu và nhiều hệ lụy khác:

Kiệt sức

Đây là dấu hiệu phổ biến nhất của thiếu sắt và có lẽ cũng khó phát hiện nhất, vì phụ nữ rất hay cảm thấy mệt mỏi. Tuy nhiên, thiếu sắt khiến ô xi tới các mô ít hơn, vì thế cơ thể bị cạn kiệt nguồn năng lượng cần thiết. Nếu sự mệt mỏi “bình thường” của bạn đi kèm với cảm giác yếu ớt, bồn chồn hoặc không thể tập trung, thì cần nghĩ đến việc bổ sung sắt.

Kinh nguyệt nhiều

Ở phụ nữ, nguyên nhân số một của thiếu sắt là kinh nguyệt quá nhiều khiến cho cơ thể không sản xuất kịp để bù lại lượng máu bị mất sau mỗi kỳ đèn đỏ. Lượng kinh nguyệt bình thường chỉ khoảng hai đến 3 thìa cà phê mỗi tháng. Nếu bạn phải thay BVS dưới 2 tiếng mỗi lần thì cần đi khám bác sĩ phụ khoa.

Xanh xao

Đó là lý do khiến từ “xanh xao” thường được dùng với nghĩa “ốm yếu”. Hemoglobin khiến máu có màu đỏ và nhờ đó mang lại làn da hồng hào. Điều này có nghĩa là lượng protein này thấp có thể “hút cạn” màu sắc ra khỏi làn da. Cho dù da bạn có tông màu gì, nếu bên trong môi, nước răng hoặc bên trong mi mắt dưới có màu đỏ nhạt hơn bình thường, thì thiếu sắt rất có thể là thủ phạm.

Hay thở gấp


Dù bạn hít thở sâu thế nào đi nữa, nếu nồng độ ôxy xuống thấp, bạn sẽ có cảm giác thiếu không khí. Nếu bạn thấy mình “không thở nổi” khi làm những việc mà bình thường bạn vẫn làm tốt - như lên cầu thang hay tập thể dục - thì hãy nghĩ đến nguyên nhân thiếu sắt.

Đánh trống ngực

Đánh trống ngực

Tim làm việc quá sức có thể dẫn đến nhịp tim không đều, tiếng thổi ở tim, tim giãn và thậm chí là suy tim. Tuy nhiên đừng vội hoảng sợ. Rất có thể nguyên nhân chỉ là thiếu máu do thiếu sắt. Tuy nhiên, nếu bạn đã có vấn đề về tim thì rất cần kiểm tra nồng độ sắt vì thiếu sắt có thể làm cho bệnh tim nặng lên.

Chân bồn chồn

Bạn luôn đứng ngồi không yên? Khoảng 15% số người bị hội chứng chân bồn chồn có thiếu sắt. Lượng sắt càng thấp, triệu chứng càng nặng.

Đau đầu


Cơ thể bị thiếu sắt sẽ ưu tiên dành ôxy cho não trước khi lo ngại về các mô khác, nhưng ngay cả như vậy thì não vẫn không nhận được đủ ô xi ở mức tối ưu. Để đáp lại, các động mạch của não có thể sưng lên, gây đau đầu.

Thèm ăn đất sét, vữa tường và đá lạnh
Thèm ăn đất sét, vữa tường và đá lạnh

Còn có tên là bệnh pica, việc thèm (và thực sự ăn) những thứ không phải thức ăn có thể là một dấu hiệu của thiếu sắt. Người bị thiếu sắt có thể rất vồ vập với những món kỳ lạ như phấn, đất sét, chất bẩn và giấy. Nhưng rất may là phần lớn phụ nữ bị thiếu sắt chọn ăn đá lạnh. Do đó những bệnh nhân có tiền sử thiếu máu cần đi khám lại ngay khi bắt đầu có dấu hiệu thèm ăn đá lạnh.

Cảm giác lo âu vô cớ

Cho dù cuộc sống của bạn chưa đủ stress, thì thiếu sắt cũng có thể khiến bạn có cảm giác lo lắng nhiều hơn. Tình trạng thiếu ô xi làm hệ thần kinh giao cảm tăng cường hoạt động, khiến cơ thể bị “tăng tốc” quá mức. Thêm nữa, do thiếu sắt khiến tim nhịp nhanh nên bạn dễ có cảm giác căng thẳng ngay cả khi đủ lý do để thư giãn.

Rụng tóc

Thiếu sắt, nhất là khi tiến triển thành bệnh thiếu máu thiếu sắt toàn phát, có thể gây rụng tóc. Lý do là vì cơ thể phải dành ưu tiên ô xi cho những chức năng sống còn, và tóc không nằm trong số đó. Tuy nhiên cũng đừng quá hoảng sợ khi thấy vài sợi tóc rụng. Mỗi ngày một người bình thường bị rụng mất khoảng 100 sợi tóc.

Ăn chay
Ăn chay

Sắt không được tạo ra giống nhau. Cơ thể chúng ta hấp thu sắt heme - có nguồn gốc từ thịt, gia cầm và cá - hiệu quả hơn gấp 2 đến 3 lần so với sắt không heme từ thực vật. Tuy nhiên bạn vẫn có thể nhận đủ lượng sắt với một kế hoạch ăn uống cẩn thận. Rau lá xanh, ngũ cốc nguyên cám và đậu đỗ đều giàu sắt. Đừng quên phối hợp chúng với những thực phẩm giàu vitamin C như ớt, quả mọng và súp lơ xanh để tăng cường hấp thu.

Tuyến giáp kém hoạt động

Thiếu sắt làm chậm chức năng tuyến giáp của cơ thể và cản trở hoạt động tăng cường chuyển hóa của tuyến nội tiết này. Nhược giáp là tình trạng hay bị bỏ qua - khoảng 6 phần 10 số người bị bệnh tuyến giáo không biết là mình có bệnh -  vì thế nếu cảm thấy luôn mệt mỏi, tăng cân hoặc thân nhiệt giảm thì cần đi khám bác sĩ.

Mang thai

Axít folic là dưỡng chất không thể thiếu khi mang thai, nhưng em bé trong bụng bạn còn cần cả sắt nữa, và nếu không được cung cấp đủ, bé sẽ lấy từ nguồn dự trữ của mẹ. Hơn nữa, nhiều phụ nữ bị mất máu đáng kể trong khi sinh, khiến cho lượng sắt giảm sút. Nếu bạn mang đa thai, đẻ dày hoặc bị nôn do nghén, có lẽ bạn cần tăng cường sắt trong chế độ ăn.

Lưỡi có dáng vẻ “kỳ lạ”

Ngoài việc khiến lưỡi nhợt màu, lượng sắt thấp có thể làm giảm myoglobin, một protein ở hồng cầu hỗ trợ cho sức khỏe của cơ, bao gồm cả các cơ ở lưỡi. Hậu quả là nhiều người bị thiếu sắt cũng than phiền về tình trạng viêm, loét và lưỡi “mềm nhũn” một cách kỳ lạ.

Tiêu chảy mỡ hoặc bệnh viêm ruột


Ngay cả khi bạn ăn đủ sắt, thì bệnh tiêu chảy mỡ và viêm ruột như bệnh Crohn hay viêm loét đại tràng cũng có thể dẫn đến những vấn đề về hấp thu dưỡng chất, bao gồm cả sắt. Những bệnh này gây viêm và tổn thương đường tiêu hóa. Nếu bạn có chẩn đoán bị bất kỳ bệnh nào trong số này, hãy hỏi bác sĩ về cách để tăng cường hấp thu sắt.

Làm thế nào để nhận được nhiều sắt hơn

Làm thế nào để nhận được nhiều sắt hơn

Nhu cầu về sắt không ai giống ai, nhất là với phụ nữ. Ở độ tuổi từ 19 đến 50 phụ nữ cần 18mg sắt mỗi ngày. Tuy nhiên khi có thai nhu cầu sắt vọt lên 27 mg mỗi ngày. Nếu bạn đang cho con bú, bạn sẽ chỉ cần 9mg. Ngoài ra, lượng kinh nguyệt có thể làm thay đổi nhu cầu sắt. Với người trên 50 tuổi và đã mãn kinh, khẩu phần sắt chỉ là 8mg mỗi ngày. Không khó để đạt được mục tiêu này - một phần đậu, cải bó xôi, thịt bò, hạt có vỏ cứng hay thịt gà đều có thể cho bạn ít nhất là vài mg sắt.
Một điều nữa cần lưu ý là với sắt, nhiều hơn chưa chắc đã tốt hơn. Các nghiên cứu đã cho thấy thừa sắt có thể gây tổn thương các cơ quan trong cơ thể và làm tăng nguy cơ tiểu đường, đau tim và ung thư, nhất là ở người già. Vì thế cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng các chế phẩm bổ sung sắt.

 Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Những sai lầm thường mắc khi uống nước

Thiếu sắt làm cho cơ thể mệt mỏi, căng thẳng, và kiệt sức rất nhanh. Và phụ nữ là nhóm dễ bị thiếu sắt nhất. Dưới đây là top 10 thực phẩm giúp bạn bổ sung sắt cho cơ thể một cách tốt nhất.

  Các loại hạt rất giàu sắt và chất dinh dưỡng khác, rất tốt cho cơ thể. Ảnh: magforwomen.
Các loại hạt rất giàu sắt và chất dinh dưỡng khác, rất tốt cho cơ thể. Ảnh: magforwomen.

Sắt là yếu tố cần thiết cho việc tạo ra các tế bào hồng cầu hemoglobin (Hb) trong máu, giúp mang oxy đến tất cả bộ phận của cơ thể. Và hầu hết phụ nữ bị thiếu hụt Hemoglobin do nhiều nguyên nhân, như mệt mỏi, căng thẳng, chế độ dinh dưỡng không đảm bảo và nhất là do mất máu thời kỳ kinh nguyệt.

Kết quả là, họ thường xuyên cảm thấy mệt mỏi và kiệt sức rất nhanh. Do đó, việc tiêu thụ sắt là thực sự cần thiết. Bạn có thể bổ sung sắt bằng việc cung cấp những thực phẩm giàu chất sắt vào bữa ăn hằng ngày.

1. Các loại hạt

Các loại hạt như quả óc chó, quả phỉ, hạt thông, hạnh nhân, lạc (đậu phộng), hạt điều… mà chúng ta thêm vào khẩu phần ăn hàng ngày sẽ giúp bữa ăn của bạn phong phú hơn, cảm giác ngon miệng hơn. Với 100 g hạt cung cấp khoảng 3,7 mg chất sắt cho cơ thể.

2. Động vật thân mềm

Những loại động vật thân mềm như sò, hàu, trai, sò, điệp, ốc… không chỉ giúp bạn tạo ra những món ăn lạ miệng, hấp dẫn mà còn chứa lượng lớn chất sắt. Hãy thêm vào chế độ ăn uống hằng ngày để đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể.

3. Đậu phụ

Đối với những người ăn chay, đậu phụ cũng rất giàu chất sắt. Chỉ cần một nửa cốc đậu phụ, bạn cũng có thể cung cấp khoảng 1,82 mg chất sắt cho cơ thể.

4. Gan

Gan có thể được chế biến bằng cách chiên, xào, luộc, nướng, hoặc ăn sống, đó là một nguồn rất giàu chất sắt cho bạn. Bạn nên tiêu thụ các loại gan tốt nhất như gan bò, gan ngỗng, gan gà và gan lợn.

5. Cải bó xôi (rau bina)

Loại rau xanh lành mạnh này chắc chắn sẽ giúp bạn ngăn ngừa sự thiếu sắt của cơ thể. Bạn sẽ cung cấp cho cơ thể 2,7 mg sắt bằng cách chỉ ăn 100 g rau bina.

6. Lòng đỏ trứng

Nhiều người cho rằng chỉ có phần lòng trắng của trứng mới là lành mạnh. Tuy nhiên, trên thực tế là 100 g lòng đỏ trứng có chứa 2,7 mg sắt. Vì vậy, khi dùng trứng chế biến món ăn, bạn không nên tách bỏ lòng đỏ.

7. Gà tây

Thịt gà tây là loại thịt trắng, nó cũng là lựa chọn thông minh cho những người muốn giảm cân và giảm cholesterol. Một phần ăn khoảng 85 g thịt gà tây có khoảng 1,1 mg sắt.

8. Ngũ cốc

Tại sao người ta nói rằng ngũ cốc tạo ra chế độ ăn uống đầy đủ và bổ dưỡng? Bởi ngũ cốc là nguồn chất sắt vô cùng lành mạnh. Bạn có thể tiêu thụ ngũ cốc ở dạng nóng hoặc lạnh. Ngũ cốc lạnh mang lại cho bạn 1,8 mg đến 21,1 mg sắt. Tuy nhiên, khi ngũ cốc nóng, hàm lượng sắt giảm, dao động từ 4,9 mg đến 8,1 mg.

9. Hạt bí ngô

Hạt bí ngô có đầy đủ yếu tố dinh dưỡng, ngoài hàm lượng sắt và chúng còn chứa canxi, kẽm và magiê là khoáng chất quan trọng nhất với cơ thể. Bạn chỉ cần tiêu thụ một lượng nhỏ hạt bí ngô hằng ngày, chúng sẽ giúp bổ sung dinh dưỡng, giúp cơ thể khỏe mạnh cả bên trong và làm đẹp bên ngoài.

10. Chocolate đen và bột ca cao

Chocolate đen không chỉ làm vị giác của bạn hài lòng, chúng còn đáp ứng nhu cầu về sắt cho cơ thể. Bột ca cao cũng vậy, bạn nên sử dụng nó như là món tráng miệng ngon và bổ. Chúng được biết với công dụng giảm cholesterol và huyết áp.


Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

8 loại rau, quả mùa hè giàu dinh dưỡng nên ăn

Hãy cùng báo điểm mặt 8 loại rau quả mùa hè vừa tươi ngon lại bổ dưỡng, tốt cho cơ thể chúng ta vào những ngày hè nóng bức sắp tới và bạn đừng quên bổ sung chúng vào bữa ăn hàng ngày của gia đình bạn nhé.

Ớt chuông đỏ
Ớt chuông đỏ

1. Dứa

Mùa chính: Từ tháng 3-7

Lợi ích: Những quả dứa nhiệt đới chua chua ngọt ngọt chứa nhiều bromelain, một loại enzyme có chức năng cải thiện hệ tiêu hóa cũng như giúp chống máu đóng cục. Dứa cũng có thể giúp ngăn ngừa sưng, một bệnh phổ biến trong những tháng hè.

2. Dưa hấu

Mùa chính: Từ tháng 5-8

Lợi ích: Dưa hấu tạo thành từ 92% là nước và 6% đường, được xem là loại thực phẩm dưỡng ẩm hoàn hảo cho mùa hè. Đường tự nhiên có trong dưa hấu giúp duy trì điện giải bị mất do ra nhiều mồ hôi. Không chỉ vậy, dưa hấu cũng chứa rất nhiều các loại vitamin như vitamin A và C, giúp sáng mắt và thúc đẩy hệ thống miễn dịch của cơ thể.
8 loại rau quả mùa hè nên có trong thực đơn hàng ngày của bạn 2
Ảnh minh họa
3. Củ cải đường

Mùa chính: Từ tháng 6-11

Lợi ích: Các loại rau củ có màu sẫm chứa nhiều dinh dưỡng thực vật như sắc tố betacyanin, chất xơ và beta-carotene. Củ cải đường được đánh giá là một nguồn cung cấp folate dồi dào, giúp bảo vệ cơ thể chống lại các dị tật bẩm sinh, ung thư ruột kết và bệnh loãng xương.

4. Đào

Mùa chính: Từ tháng 7-9

Lợi ích: Loại quả mùa hè rất được yêu thích này chứa nhiều vitamin C, vitamin B6, niacin, và folate. Đào cũng rất giàu kali, giúp duy trì huyết áp khỏe mạnh cũng như ngăn ngừa sỏi thận và loãng xương. Nó cũng chứa nhiều chất xơ, hỗ trợ sức mạnh của hệ tiêu hóa và ruột kết.

8 loại rau quả mùa hè nên có trong thực đơn hàng ngày của bạn 3
Ảnh minh họa
5. Bơ

Mùa chính: Từ tháng 8-10

Lợi ích: Quả bơ rất giàu chất chống oxy hóa như beta-carotene, lutein, và neochrome, những hợp chất giúp ngăn ngừa viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp, cũng như cải thiện sức khỏe tim mạch, giúp điều hòa lượng đường trong máu và ngăn ngừa ung thư miệng, ung thư da và tuyến tiền liệt.

6. Cà tím

Mùa chính: Từ tháng 8-10

Lợi ích: Quả cà tím là một loại thực phẩm giàu tryptophan, một loại axit amin thiết yếu giúp điều hòa sự thèm ăn, cải thiện chất lượng giấc ngủ, và nâng cao tinh thần của bạn. Cà tím cũng tốt cho sức khỏe tim mạch như cải thiện lưu lượng máu trong các mạch máu. Thậm chí vỏ của cà tím cũng rất tốt, đã được chứng minh là có tác dụng chống oxy hóa mạnh, giúp bảo vệ màng tế bào khỏi bị tổn hại cũng như ngăn chặn sự lây lan của bệnh ung thư.

7. Ớt chuông đỏ

Mùa chính: Từ tháng 7-10

Lợi ích: Loại thực vật này chứa rất ít calo (khoảng 25 calo mỗi chén quả) và cũng là một trong những loại rau lành mạnh nhất. Ớt chuông đỏ chứa lượng beta-carotene nhiều gấp 11 lần so với loại màu xanh lá cây và cung cấp đến 240 phần trăm giá trị vitamin C cần thiết của cơ thể hàng ngày.

8. Nho

Mùa chính: Từ tháng 8-10

Lợi ích: Nho rất giàu dinh dưỡng thực vật như flavanol, axit phenolic, và carotenoid, cũng như các chất chống oxy hóa như vitamin C và mangan. Tuy ngọt nhưng nho chứa rất ít calo, và nếu ăn thường xuyên nó còn có tác dụng bảo vệ cơ thể chống lại một số bệnh ung thư, giữ huyết áp tốt hơn, và cải thiện sức khỏe tinh thần.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Những thực phẩm không nên ăn thường xuyên

Nhiều thực phẩm tạo cảm giác khóa khẩu cho chúng ta mỗi khi ăn. Tuy nhiên, có những thực phẩm nếu ăn nhiều không những không có lợi mà còn gây hại cho sức khỏe của bạn.

Mì chính

Việc lạm dụng loại gia vị này có thể làm rối loạn hoạt động của não, mất trí nhớ, gây tổn thương cho gan, thận và cản trở sự tăng trưởng của trẻ em. Tổ chức Y tế Thế giới khuyên rằng, nên hạn chế mì chính chừng nào hay chừng ấy; không nên dùng mì chính cho trẻ dưới 6 tuổi.

Thực tế, nếu dùng quá nhiều hoặc dùng không đúng cách, mì chính có thể gây ra nhiều tác dụng phụ khác nhau. Các tác dụng phụ thường gặp nhất khi tiêu thụ mì chính có thể bao gồm cảm giác nóng rát ở khuôn mặt, cánh tay hoặc ngực; tê bức xạ từ cổ đến tay, ngứa ran ở mặt, cánh tay hoặc cổ, nhức đầu, ngực đau, buồn nôn, tim đập nhanh, buồn ngủ, khó thở và suy yếu. Đặc biệt tình trạng khó thở sẽ trở nên tồi tệ hơn ở những người bị hen....

Mì ăn liền


Mì ăn liền là thực phẩm được chế biến có rất ít giá trị dinh dưỡng. Và nó được coi là đồ ăn vặt. Mỗi bánh mì ăn liền có chứa lượng cao carbohydrate, natri và các chất phụ gia thực phẩm khác, và chứa rất ít yếu tố cần thiết như chất xơ, vitamin, khoáng chất.

Theo khuyến cáo của các chuyên gia dinh dưỡng, bạn có thể mắc bệnh tim mạch, đột qụy, tăng huyết áp, suy giảm chức năng thận, ung thư… nếu tiêu thụ mì ăn liền thường xuyên. Do vậy, người tiêu dùng không nên ăn mì ăn liền vì có hại cho sức khỏe. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng mức tiêu thụ natri cao có liên quan đến một loạt bệnh như cao huyết áp, bệnh tim, đột quỵ và gây tổn thương cho thận.

Gan lợn

Trong cuộc sống hằng ngày, nhiều người rất thích ăn gan lợn vì gan lợn là thực phẩm giàu vitamin A và chất sắt. Tuy nhiên, gan cũng là nơi tập trung các chất cặn bã gây hại sức khỏe. Các ký sinh trùng như sán lá cũng thường trú ngụ ở bộ phận này. Ngoài ra, ở những con lợn bị bệnh, gan sẽ chứa nhiều virut và độc tố gây bệnh.

Theo khuyến cáo của các chuyên gia dinh dưỡng, tuyệt đối không được ăn quá nhiều vì hàm lượng cholesterol trong gan lợn rất cao, có thể gây các bệnh như xơ vữa động mạch và làm bệnh tim nặng hơn, đặc biệt là những người mắc bệnh tăng huyết áp hoặc mạch vành nên hạn chế ăn gan lợn; không ăn gan lợn cùng với vitamin C (gan xào giá đỗ) vì trong giá đỗ có rất nhiều vitamin C, khi xào chung hai loại thực phẩm này, vitamin C trong giá đỗ sẽ bị ôxy hóa hết và món ăn sẽ không còn chất dinh dưỡng.

Thịt nướng

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy, những người thường xuyên ăn thịt chế biến bằng cách chiên, nướng ở nhiệt độ cao hoặc xông khói có nguy cơ cao bị các bệnh ung thư.

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy: Khi nướng thịt hoặc cá trên than ở nhiệt độ cao, mỡ nhỏ giọt xuống than hồng sẽ hình thành các phân tử hydrocarbure thơm đa vòng (AHA), đó là những chất gây ung thư.

Còn trong lò nướng ở nhiệt độ 80-100độC, chất creatin hay creatinin trong thịt cá sẽ biến đổi thành amin thơm dị vòng. Khi ăn chất này vào gan sẽ biến thành chất độc, đi xuống ruột, gây nguy cơ ung thư đại tràng.

Dứa

Dứa (hay còn gọi là thơm) là một loại trái cây miền nhiệt đới chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất vừa có tác dụng rất tốt dể làm đẹp và trị nhiều bệnh như: Tăng sức đề kháng, tăng quá trình phát triển xương, sụn, răng lợi, chữa táo bón, kích thích tiêu hóa…

Tuy nhiên nếu không sử dụng dứa một cách khoa học, hợp lý và đúng lượng cần thiết hàng ngày, dứa cũng sẽ là loại thực phẩm gây nguy hiểm đối với sức khỏe của bạn.

Dứa chứa một loại enzyme (men) phân giải protein rất mạnh, giúp cho cơ thể tiêu hóa chất đạm, nhiều hơn là tiêu mỡ. Tuy dứa có nhiều tác dụng, nhưng ăn dứa trước bữa cơm lại dễ bị rát lưỡi và đôi khi dẫn đến dị ứng cấp tốc.

Rau dưa muối


Không nên ăn dưa cà muối xổi vì ngoài những bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa thường gặp (tiêu chảy, lỵ trực khuẩn, tả, thương hàn…), ăn quá nhiều dưa muối xổi còn có nguy cơ mắc ung thư. Bởi các loại nguyên liệu rau củ quả dùng muối dưa thường được bón bằng phân đạm urê nên vẫn còn tồn dư một lượng nitrat đáng kể.

Nitric vào dạ dày sẽ kết hợp với các thức ăn thịt, cá, cua, mắm… tạo thành hợp chất nitrosamine, mà nhiều nghiên cứu đã kết luận là chất có khả năng gây ung thư..

Đường và bánh kẹo ngọt

Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng. Tuy nhiên, năng lượng được cung cấp phải tương ứng với hoạt động của cơ thể. Khi dư thừa, một phần gluxít sẽ được dự trữ trong các bắp thịt và gan, phần khác sẽ được chuyển thành axit béo hoặc triglycerit làm gia tăng lượng mỡ trong cơ thể.

Do đó, ăn thừa chất đường là một trong những nguyên nhân dẫn đến béo phì, tiểu đường và bệnh tim mạch. Ăn nhiều đường dễ dẫn đến rối loạn chuyển hoá, rối loạn nội tiết và suy dinh dưỡng
Trứng muối

Trứng muối là thực phẩm bổ, dễ ăn nên không chỉ trẻ con mà người lớn cũng rất thích dùng. Tuy nhiên, trong quá trình chế biến, trứng muối có sử dụng xút, vôi muối, chì ô xy hóa để ủ trứng nên không có lợi cho sức khỏe.

Đặc biệt hàm lượng chì nếu thẩm thấu vào cơ thể vượt quá hàm lượng cho phép sẽ gây nên các hiện tượng không tốt cho sức khỏe như: Đau đầu, giảm trí nhớ, ảnh hưởng tới gan, thận... Mặt khác, chì còn ảnh hưởng không tốt tới sự hấp thu canxi.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!